chụp tay vật thật trong lớp
Chỉ chụp vật thật, không chụp trẻ em. Ảnh lưu trong máy này, không đưa ra ngoài.
Cột tiếng dân tộc chờ người bản xứ điền và duyệt âm. Công cụ không tự điền.
Công cụ dạy và hỗ trợ học tập · chạy ngoại tuyến trong lớp
Công cụ không đoán tên tiếng dân tộc. Cột tiếng dân tộc và phiên âm để trống cho tới khi người bản xứ điền và ký duyệt.
Máy tính bảng hỏng thì giáo viên vẫn có thẻ giấy để dạy — đó là đường phi kĩ thuật số theo nguyên tắc của dự án.
Chỉ chụp vật thật, không chụp trẻ em. Ảnh lưu trong máy này, không đưa ra ngoài.
Cột tiếng dân tộc chờ người bản xứ điền và duyệt âm. Công cụ không tự điền.
Dùng phím ← → trên bàn phím, hoặc vuốt sang ngang trên máy tính bảng.
Trẻ lặp lại câu (nói tiếng Việt hoặc tiếng mẹ đẻ đều được). Giáo viên bấm vào những từ trẻ đã nói đúng. Công cụ không chấm điểm, không ghi tên trẻ, không đánh giá tiếng dân tộc.
Luôn có nút Bỏ qua: nếu công cụ không nghe được thì giáo viên tự chấm tay, không bắt trẻ nói lại vô hạn.
Chỉ ghi giờ, câu và quyết định của giáo viên. Không tên trẻ, không điểm, không tệp âm thanh. Tự xóa khi đóng trình duyệt.
Chưa có câu nào trong phiên.
Máy không cho ngay đáp án: cần thì bấm “Gợi ý từng bước”. Không lưu tên trẻ, không ghi điểm từng em, không gửi dữ liệu đi đâu. Bộ câu mẫu do nhóm soạn.
Truyện gắn với sinh hoạt, văn hoá bản và kỹ năng sống (phòng lũ quét, nấm độc…). Tranh minh hoạ dựng sẵn đơn giản — không phải ảnh chụp trong lớp.
Báo cáo Các hướng phát triển công cụ trí tuệ nhân tạo cho trẻ em vùng cao (Quảng Trị, tháng 10 năm 2026). Phạm vi của dự án là công cụ dạy và hỗ trợ học tập, không phải công cụ quản lý của cán bộ giáo dục. Theo khuyến nghị, bản mã này làm hai việc là bảng thẻ từ (3.1) và bảng chấm bài nói (3.2); các hướng khác giữ nguyên trạng theo đúng ghi nhận của báo cáo.
Báo cáo Các hướng phát triển công cụ trí tuệ nhân tạo cho trẻ em vùng cao (Quảng Trị, tháng 10 năm 2026) ghi ba trạng thái khác nhau: đã có mã chạy được, mới có ý tưởng, và đã bị loại. Không trộn ba trạng thái khi báo cáo với người ngoài.
| Hướng | Trạng thái trong báo cáo | Trạng thái trong kho mã này |
|---|---|---|
| 3.1 Bảng thẻ từ | Đã có mã chạy được — 60 thẻ, 6 nhóm, không cần mạng; cột tiếng dân tộc còn trống. | Bản này dựng lại theo đặc tả: 60 thẻ, 6 nhóm, có in thẻ, có sẵn 60 ảnh và 112 giọng đọc tiếng Việt (19 ảnh tìm trên internet có giấy phép tự do + 41 ảnh minh hoạ sinh tự động — xem mục “Tài nguyên đi kèm”). Cột tiếng dân tộc vẫn trống, chờ người bản xứ. |
| 3.2 Bảng chấm bài nói | Chưa có mã — cần mô hình nhận dạng lời nói tiếng dân tộc, đó là phần duy nhất phải làm. | Có giao diện chạy được với chế độ chấm tay; 24 câu mẫu có giọng đọc kèm sẵn. Còn thiếu mô hình nhận dạng — vẫn là việc phải làm. |
| 3.3 Sổ tay đường đi | Chưa có mã — bốn câu kiểm chứng ở mục 7 chưa trả lời. | Không xây, đúng khuyến nghị: chưa trả lời được bốn câu thì chưa xây gì. |
| 3.4 Trợ lý hội thoại | Chưa có mã trong dự án này — chờ chốt nơi lưu dữ liệu. | Không xây. |
| 3.5 Kho học liệu song ngữ | Chưa có mã — chờ giấy phép sách NXB Giáo dục Việt Nam. | Không xây. Không sao chép sách; câu mẫu do nhóm soạn, giáo viên tự thêm câu của lớp. |
| 3.6 Trẻ nói, máy mở thẻ | Chưa có mã — chờ mẫu đồng ý và kho giọng nói trẻ vùng cao. | Không xây. |
| 3.7 Nhận dạng vật bằng camera | Đã loại khỏi đặc tả — nhãn sai làm trẻ học sai từ. | Không xây. Camera chỉ dùng chụp tay vật thật làm ảnh minh hoạ cho thẻ. |
Lý do của nguyên tắc thứ năm: nếu máy nhận dạng sai một từ tiếng Vân Kiều rồi đánh dấu là sai, trẻ sẽ hiểu rằng tiếng mình nói là tiếng sai. Đây là tổn thương do công cụ gây ra. Vì vậy giao diện chỉ hiển thị tiếng Việt; lời trẻ nói chỉ dùng nội bộ để so sánh, không hiện lên màn hình, và không bao giờ tô dấu "sai".
Để phần mềm chạy được ngay mà không phải nạp dữ liệu gì, bản này đóng kèm sẵn 60 ảnh cho 60 thẻ và 112 tệp giọng đọc tiếng Việt (60 tên đồ vật + 24 câu mẫu + 16 câu hỏi ôn Gia Sư Bỏ Túi + 12 trang truyện Kho Tàng Bản Làng):
anh/nguon-goc.json.edge-tts, giọng vi-VN-HoaiMyNeural. → Giọng tiếng Việt thật, đọc chậm cho trẻ tập nói theo. Gồm 84 giọng (thẻ + câu mẫu), 16 câu hỏi ôn và 12 trang truyện. Tất cả lưu trong máy, phần mềm không gọi mạng khi dùng.| Thẻ | Tên ảnh gốc | Tác giả | Giấy phép | Nguồn |
|---|
Sinh lại hoặc bổ sung: python tools/ta-tai-nguyen.py (giọng + ảnh minh hoạ) và python tools/tim-anh-internet.py (ảnh internet) — xem README mục “Tài nguyên đi kèm”.
Ngoài 3.1 và 3.2, bản này có thêm hai màn hình làm thử theo ý tưởng trong bản đề xuất. Đây là thử nghiệm ngoài phạm vi báo cáo: khi báo cáo với người ngoài, không tính hai màn hình này vào ba hướng 3.1–3.2.
Sinh giọng đọc phần bổ sung: python tools/ta-bo-sung.py.
| Việc còn treo | Chặn hướng nào | Vì sao |
|---|---|---|
| Tải Thông tư 23/2023/TT-BGDĐT về kho | 3.2 | Ngày ban hành còn chưa chốt. Không viện dẫn số hiệu này trong tài liệu chính thức cho tới khi có bản gốc. |
| Soạn mẫu đồng ý của phụ huynh và người bản xứ | 3.2, 3.6 | Không có mẫu này thì không thu được âm thanh nào. |
| Người bản xứ điền từ và duyệt âm | 3.1, 3.6 | Sai âm tiếng dân tộc thì trẻ dùng sai cả đời. |
| Giấy phép dùng học liệu hai ngôn ngữ | 3.5 | Sách của NXB Giáo dục Việt Nam có bản quyền. |
| Số liệu trẻ em dân tộc thiểu số Quảng Trị theo nhóm tuổi | Tất cả | Chưa có, nên chưa chọn được quy mô thí điểm. |
| Đọc bài báo năm 2026 của nhóm Quảng Ngãi | 3.2, 3.6 | Chưa biết kết quả có mới hơn bài năm 2024 không. |
Hướng 3.3 chỉ nên làm nếu bốn câu dưới đây có câu trả lời. Không trả lời được thì không xây gì cho hướng đó.
| Câu hỏi | Cách trả lời | Kết quả hiện tại |
|---|---|---|
| Trong xã dự kiến có bao nhiêu đường môn, phân loại có đúng không | Tra dữ liệu địa hình mở cho xã | Chưa tra |
| Nguồn dữ liệu độ cao nào phủ được, tải bao nhiêu MB cho một xã | Thử tải một ô nhỏ | Chưa thử |
| Có tai nạn nào đã xảy ra trên đoạn đường đó không, người dân có kể lại được không | Hỏi thầy bản xứ và phụ huynh | Chưa hỏi |
| Giáo viên và phụ huynh có dùng sổ tay đường đi thật không | Thử một đoạn trong bốn tuần | Chưa thử |
| Nguy cơ | Dấu hiệu thấy sớm | Cách chặn |
|---|---|---|
| Máy nhận dạng sai từ tiếng dân tộc, trẻ hiểu rằng tiếng mình nói là tiếng sai | Trẻ bỏ lặp lại sau khi bị tô đậm nhiều lần; giáo viên kê công cụ không chịu nghe | Không hiển thị tiếng dân tộc; luôn có nút bỏ qua; giáo viên chấm tay |
| Công cụ thành hình thức, giáo viên dùng một buổi rồi bỏ | Số buổi dùng lại giảm sau buổi thứ ba | Dừng ngay, sửa bản thử, không làm tiếp bản mới |
| Kinh phí chảy vào phần cứng, không chảy vào giáo viên | Mua nhiều thiết bị, ít đào tạo | Chốt ngân sách theo tỷ lệ, thiết bị tối đa một phần ba |
| Thu dữ liệu trẻ em rồi dùng vào việc khác | Có người hỏi xin tệp âm thanh | Tách kho dữ liệu học thuật khỏi bản phát hành |